ĐĂNG KÝ KỲ THI NĂNG LỰC TIẾNG NHẬT

 

Hướng dẫn đăng ký ID

 Vào trang: http://info.jees-jlpt.jp/

 Click vào 「MyJLPT IDの取得」:

 Chọn 「個人」(Cá nhân):

 Chọn ngôn ngữ 「日本語 (Japanese)」

 Kéo xuống dưới cùng, chọn 「同意する」(Đồng ý). Bước này chỉ mang tính thủ tục.

⑤ Điền thông tin cá nhân: Các bạn xem mẫu trong ảnh. Lưu ý là tên phải viết CHỮ IN HOA. Những thông tin có dấu sao màu tím là bắt buộc. Phần mật khẩu các bạn tự đặt(từ 4 đến 10 chữ cái hoặc số tiếng Anh). Chú ý phần địa chỉ phải ghi đầy đủ đến số phòng để người ta gửi phiếu dự thi đến. Điền xong thông tin chọn 「内容確認する」

Cách CHỌN KHU VỰC ·

CHỌN H.近畿 – Kinki khi sống ở những tỉnh sau

滋賀県

しがけん

Shiga

京都府

きょうとふ

Kyoto

大阪府

おおさかふ

Osaka

兵庫県

ひょうごけん

Hyougo

奈良県

ならけん

Nara

和歌山県

わかやまけん

Wakayama

CHỌN I.中国 – Chuugoku khi sống ở những tỉnh sau

島根県

しまねけん

Shimane

岡山県

おかやまけん

Okayama

広島県

ひろしまけん

Hiroshima

鳥取県

とっとりけん

Tottori

山口県

やまぐちけん

Yamaguchi

 Kiểm tra lại thông tin một lần nữa, nếu OK rồi thì nhấn 「登録する」(Đăng ký), nếu muốn sửa thông tin thì nhấn nút 「戻る」(Quay lại):

 Thông báo link xác nhận đăng ký đã được gửi về email của bạn.

 Mở email, tìm email mới được gửi từ “myjlpt”, bấm vào link đính kèm:

 

 

 Bấm vào link ở trên sẽ hiện ra trang này, bạn gõ mật khẩu tự đặt vào và nhấn 「送信する」(Gửi). Đây sẽ là mật khẩu để bạn log in sau này nên nhớ ghi và lưu lại nhé.

 

 Hoàn thành đăng ký, quay lại trang chủ để đăng nhập 「ホーム戻る」

⑩ Mở email ra để lấy ID mới lập.Lưu ID này và mật khẩu vừa đăng ký ở trên để sau này có thể xem điểm và đăng ký thi các lần sau.

 

 

 

 

Vào trang chủ, nhấn vào 「ログイン」để đăng nhập.

 Nhập ID và mật khẩu bạn vừa đăng ký vào, rồi click “Login”


 Màn hình sau hiện ra, chọn 「受験申し込み」(Đăng ký thi):

 Chọn 「個人で申し込む」(Đăng ký với tư cách cá nhân):

 Kéo xuống dưới, chọn 「同意する」(Đồng ý). Bước này chỉ mang tính thủ tục.

 Điền thông tin dự thi, xem hướng dẫn upload ảnh đại diện ở dưới:

Nếu các bạn không biết mình thuộc khu vực thi nào thì tra ở đây nhé: 

A. Hokkaido: Hokkaido
B. Tohoku: Aomori, Iwate, Miyagi, Fukushima
C: Kanto: Ibaraki, Tochigi, Gunma, Saitama, Chiba, Tokyo, Kanagawa
D: Niigata: Niigata
E: Hokuriku: Toyama, Ishikawa, Fukui
F. Koshin: Yamanashi, Nagano
G. Tokai: Gifu, Shizuoka, Aichi, Mie
H. Kinki: Shiga, Kyoto, Osaka, Hyogo, Nara, Wakayama
I. Chugoku: Shimane, Okayama, Hiroshima, Yamaguchi
J. Shikoku: Tokushima, Kagawa, Ehime, Kochi
K. Kyushu: Fukuoka, Saga, Nagasaki, Kumamoto, Oita, Miyazaki, Kagoshima
L. Okinawa: Okinawa

Cách upload ảnh đại diện: Ảnh phải có size trong khoảng từ 640 x 480 px đến 1600 x 1200 px và không lớn hơn 2MB.

Chọn file từ trong máy 「ファイルを選択する」

Chỉnh ảnh cho vừa vặn với khung hình, sau đó chọn 「決定する」(Chọn):

 Điền đầy đủ thông tin và up ảnh đại diện xong, thì chọn 「受験料の支払いへ」(Thanh toán lệ phí thi). Thông báo kiểm tra và xác nhận lại thông tin, nếu không có vấn đề gì nữa thì nhấn OK.

Thanh toán qua Konbini:

Có thể thanh toán qua Lawson, Ministop hoặc Family Mart, tùy theo chỗ nào gần nhất. Chọn tên konbini sẽ thanh toán (Lawson chẳng hạn), điền họ, tên vào ô được đánh dấu. Tên nhớ viết liền không cách nhé. Điền xong tên, chọn 「コンビに支払いにする」

Bảng thông tin hiện ra, kéo xuống dưới, chọn 「申し込む」:

Thông báo cuối cùng hiện ra như sau. Việc đăng ký thi sẽ hoàn thành sau khi bạn ra konbini thanh toán. Bạn nhớ chụp lại màn hình mã số thanh toán (お支払い受験番号, ở đây là 256254) để mang ra konbini. Bạn nhớ thanh toán trước hạn ghi trong này nhé (お支払い期限).